Cosmetics

For skincare:

Cr, https://youtu.be/GI68UFkfNr4

CÁC HÌNH THỨC KIỂM TRA, TRẮC NGHIỆM

Hình đại diện của tuyennhanvienvnTuyển nhân viên


1.1.         Trắc nghiệm tìm hiểu về tri thức hiểu biết

 

          Loại trắc nghiệm này được sử dụng để đánh giá ứng viên về các kiến thức hiểu biết chung, về khả năng làm việc lao động trí óc, về khả năng tiếp thu, học hỏi các vấn đề mới. Trắc nghiệm về tri thức hiểu biết gồm có các bài trắc nghiệm tìm hiểu về trí thông minh và các khả năng hiểu biết đặc biệt khác của ứng viên.

(a)Trắc nghiệm trí thông minh

          Đầu tiên, loại trắc nghiệm này được áp dụng trong trường hợp để dự đoán khả năng thành công trong học tập của học sinh. Sau đó loại trắc nghiệm này được áp dụng trong lĩnh vực tuỷên dụng nhằm chọn lựa những ứng viên thông minh cho các chức vụ quan trọng hoặc để tiếp tục đào tạo chuẩn bị cho…

Xem bài viết gốc 1 390 từ nữa

[Review] Drama: Chúng Ta Đáng Yêu Như Thế / Lovely Us (2020)

Diễn viên

Lý Minh Đức (Đàm Tống) / Li Ming De / 李明德

Điền Hi Vi (Hoàng Tranh Tử) / Tián Xī Wēi / 田曦薇

Lý Minh Nguyên (Trần Tối) / Li Ming Yuan / 李明源

Lý Doanh Doanh (Chúc Kim Tiêu) / Lǐ Yíng Yíng / 李盈盈

Vưu Hạo Nhiên (Hạ Kim Triều)

Lý Tinh (Đàm Âu Dương)

Review

Nói qua một ít về 5 nhân vật chính của chúng ta trước:

Tranh Tử có một chút gì đó, hoặc trong một vài khoảnh khắc, trông giống Bành Tiểu Nhiễm. Tất nhiên đó là ý kiến chủ quan, nhưng chung quy vẫn là ý tốt, vì Bành Tiểu Nhiễm là nữ chính Đông Cung xinh lắm luôn.

Đàm Tống best tự luyến. Nói vậy chứ, có lẽ mỗi một người đều mong muốn có một thanh mai trúc mã như Đàm Tống. Vốn mình đã thích Lý Minh Đức từ vai 97 trong “Cá mực hầm mật” rồi, thêm phim này nữa là mê luôn, ngoài đời còn biết đàn hát, có mấy bài cover trên Douyin hay lắm.

Trần Tối và Tiêu Tiêu miễn bàn, học bá, nhưng đều yêu đơn phương mà không dám nói ra vì sợ được mất. Đối với một người thích là phải nhích như mình, có lẽ im lặng mãi mãi là điều khó có thể làm được, nhất là thứ tình cảm từ hồi 5 tuổi cho tới trưởng thành của Trần Tối dành cho Tiêu Tiêu.

Dàn diễn viên phụ đáng chú ý chắc chắn phải kể đến Đàm Âu Dương và Lưu Cao Húc. Đàm Âu Dương tập đầu xuất hiện làm mình nhớ đến Chung Hán Lương. Anh ta mỗi lần xuất hiện đều với một diện mạo khác, thật kỳ lạ ;_; hay mỗi mình thấy vậy..

Lâu rồi mới thấy một phim học đường không chỉ đơn thuần về tình yêu mà đầy thông điệp nhân văn về gia đình, bạn bè và cả về sự yêu thầm như CTĐYNT. Phim thực sự rất dễ thương. Cả 5 nhân vật chính đều mang trong mình những tính cách rất riêng, nhưng đều đáng yêu. Đến 2 tập cuối cũng mới có 1 đôi phát triển từ tình bạn thành tình yêu, còn trước đó vô cùng trong sáng, cũng tiếc cho Trần Tối. Những tập đầu siêu buồn cười. Hầu như các tập phim đều rất ngọt ngào, tươi sáng, nhưng vẫn có 1 tập buồn là tập ông Lâm của Đàm Tống mất trong sự thiếu vắng sự chăm sóc quan tâm của con cái.

Quotes

“Mình không đi xem concert thì thần tượng sẽ không biết, cũng không buồn. Nhưng mình không về đón sinh nhật với mẹ thì bà ấy biết. Mình không muốn bà ấy phải buồn.”

(Tập 1)

“Có quá nhiều thứ giỏi chơi trốn tìm, chiếc khăn quàng cổ cũ mua hồi năm ngoái, chun cột tóc mới đến tay, cây kim may vừa tay nhất của mẹ, và cả cảm giác thích một người tên là rung động. Chúng nó khiến chúng ta dốc hết sức lực nhưng chẳng thu hoạch được gì. Sau đó trong lúc chúng ta chán nản thì lại nhẹ nhàng xuất hiện ở bất cứ nơi nào. Trên lưng ghế dựa, trong quyển sách, trong sợi bông, và cả thật gần sau lưng ta. Trái tim của con người trung bình đập sáu chục đến một trăm lần mỗi phút, tôi đã không thể đếm rõ tần suất tim đập của mình trong ngày hôm đó. Những giọt mưa rơi trên ô, và tiết tấu bị đánh loạn. Xúc động, bồi hồi, căng thẳng kết thành cảm giác rung động khắp chốn. Ngày mưa ấy, con tim ấm áp của cô gái đã đập đến một trăm lẻ một lần.”

(Tập 2)

“Tần suất bông tuyết rơi vào nước đã vượt qua 50 nghìn Hz. Bởi vì không phù hợp tần sóng của con người nên trời đổ tuyết vẫn rất là yên tĩnh. Yên tĩnh đến mức giống như chỉ còn lại nhịp tim của chính mình. Yên tĩnh đến mức rõ ràng trái đất có sáu tỷ sáu dân nhưng cứ như chỉ còn lại tôi và người trước mặt tôi. Mong thế giới này có thể ồn ào hơn một chút, để tôi giả vờ mình chưa từng phát hiện bí mật này.”

(Tập 7)

“Chúng tôi năm 17 tuổi đều ôm ấp bí mật của riêng mình. Những bí mật cẩn thận che giấu nhưng vẫn bị phát hiện. Những bí mật không muốn thừa nhận nhưng lại giấu đầu hở đuôi. Những điều chắc chắn nhưng cuối cùng vẫn cam tâm tình nguyện biến nó trở thành hồi ức. Mà những bí mật này, những bí mật không thể nói ra này sau khi trải qua rất lâu, rất lâu mới bị phát hiện không ngờ giống nhau đến thế. Thì ra chúng đều liên quan đến sự rung động không mời mà đến.”

(Tập 7)

– “Khoảnh khắc cô ấy làm bạn rung động nhất là bao giờ?”

– “Khoảnh khắc nào cũng rung động.”

(Tập 8)

“Thật ra tôi luôn là một người biết thỏa mãn, không thiếu thứ gì, tri thức nhìn thấy đều có thể nhớ, người gặp phải cũng mang nụ cười trên môi. Có lẽ là quá thuận lợi nên cuộc đời đã được quy hoạch trước này cũng rất tốt với tôi. Giống như một con tàu ra biển, chỉ chuẩn bị đủ lương khô, không chuẩn bị, cũng không khao khát vượt qua bão táp, chỉ đi một vòng theo tuyến tàu quy định là có thể an toàn về đến bến cảng. Đây đã là kết quả tốt đẹp nhất. Nhưng còn cô ấy? Từ ban đầu, cô ấy đã kiên quyết muốn vượt qua cơn bão ấy, kiên quyết muốn nhìn thấy thế giới lớn hơn, mưa gió cũng không thể đẩy lùi cô ấy, sóng gió cũng không thể lật đổ cô ấy. Cô ấy làm tôi nhìn thấy một kiểu hướng đi hoàn toàn khác mình. Vậy nên, nếu ước mơ của cô ấy là biển hồ núi non, vũ trụ mờ ảo thì tôi sẽ không nỡ để mình mình cô ấy trải qua những thứ đấy.”

(Tập 8)

“17 tuổi, con trai nuôi dưỡng được thói quen đầu tiên, đó là che giấu suy nghĩ chân thật của mình một cách chân thành. Nghĩ rằng chỉ có tỷ lệ 0.01, nên khoác lên bộ áo mới của nhà vua, muốn dùng phép thuật để che giấu suy nghĩ của mình. Nhưng suy nghĩ chân thật nào đâu dễ dàng biến mất. Dù tỷ lệ có xu thể bằng 0 thì nó cũng sẽ lộ nguyên hình trong khoảnh khắc nào đó. Vậy nên, đứng trong đêm mưa ấy, nhìn về bóng lưng ấy mới phát hiện rằng thời niên thiếu đã thích một người. Trong nhiều biểu hiện như vậy, thứ muốn che lại càng lộ rõ nhất đó là sự chân thành trong lòng và ý cười nơi đáy mắt khi nhìn cô ấy.”

(Tập 8)

“Lúc trước luôn thấy một năm có 365 ngày rất dài. Nhưng đến giây phút này mới biết lớn thêm một tuổi thật ra nhanh như cái chớp mắt vậy. Ý nghĩa của Tết từ xa xưa cho đến ngày nay chói mắt và lấp lánh như pháo hoa vậy. Cho chúng tôi dũng khí chữa lành cho nhau vô số lần, sau đó xuất phát lại. Không ăn được đồ ăn nóng hôi hổi cũng không sao. Bí mật giấu trong câu đối đỏ có lẽ bạn không biết cũng không sao. Thỉnh thoảng nghe bà nội nói nhiều cũng không sao. Cho dù nán lại trên đường bao lâu, chỉ cần trong lòng có người nhớ mong thì chúng ta sẽ không là người cô đơn. Chúng ta vẫn sẽ trở về căn nhà thân quen.”

(Tập 9)

“Bạn xem, thật ra chúng ta không quên những khoảnh khắc vui vẻ cùng bố mẹ khi còn bé, có lẽ những thứ gọi là xa cách chỉ vì chúng ta đi quá nhanh, còn bố mẹ thì vẫn đứng chỗ cũ. Một mét, 100 mét, 1000 mét, khoảng cách ngày một xa, xa đến mức chẳng nghe thấy được tiếng gọi của họ, mới khiến chúng ta nhầm tưởng tình yêu không có tiếng động. [Nên khi chúng ta có mâu thuẫn, bố mẹ cũng đang mâu thuẫn nhỉ? Mâu thuẫn tình yêu ấp ủ của mình phải làm sao mới có thể không trao cho nhau bằng một cách không ngu ngốc như thế.]”

(Tập 10)

“Người thích giấu tâm sự nhất trên thế giới này đó là bố. Họ giấu những quan tâm không giỏi bày tỏ trong ngọn đèn ấm áp. Đặt lời khuyến khích khó nói ra vào từng tấm bằng khen quý giá, và có rất nhiều rất nhiều những bất ngờ vô thanh đều được họ tỉ mỉ sắp xếp trong mỗi một ngày mà chúng ta hướng đến tương lai. Chúng ta được họ yêu thương một cách kiên trì trong tình yêu thương thầm lặng của bố, và cũng yêu họ một cách kiên trì.”

(Tập 10)

“Đêm hôm đó, lần đầu tiên tôi phát hiện nụ cười của mẹ lại có chứa phép thuật. Những tình cảm mà tôi vốn cho rằng người lớn và trẻ con khó mà truyền đạt bằng lời, thì ra chẳng cần phải nói ra khỏi miệng cũng có thể hiểu được qua nụ cười của bà. Quả thật người lớn không giỏi nói “ta yêu con”, cũng rất ít khi nói “xin lỗi”. Nhưng không sao cả, hành động còn mạnh mẽ hơn cả lời giải thích. Tình cảm sâu sắc cũng không cần ngôn ngữ, chỉ cần yên lặng đứng đấy là đã tự động cảm nhận được toàn bộ tình yêu đến từ họ.

(Tập 14)

“Trong cuộc đời có rất nhiều ngày hôm nay mới mẻ, hôm nay cậu ấy nắm lấy tay tôi, hôm nay cậu ấy ôm tôi vào lòng, hôm nay cậu ấy cõng tôi chạy như bay trên đường cái lúc sáng sớm. Vô số ngày hôm nay có cậu ấy, cuối cùng đều sẽ trở thành ngày hôm qua mà tôi khó quên. Mà tôi sẽ nhớ thật kĩ, thật kĩ một ngày hôm nay như thế này.”

(Tập 14)

“Hai chữ bạn bè này gánh vác quá nhiều sức nặng. Nó vừa làm chúng mình hết sức thân thiết, lại làm mình yếu đuối không thể tiến lên. Vậy nên, chúng ta luôn dễ dàng làm bản thân tê liệt… rằng chỉ cần ở bên cạnh người ấy thì mãi mãi làm bạn cũng chẳng sao. Nhưng hôm đó, chiếc taxi không đợi được. Cuộc điện thoại bị cúp máy. Càng lúc, thời gian càng ít đi. Trái tim hoang mang lo sợ của mình cứ như đang gấp rút chứng minh với mình rằng trên thế gian này, nào có tình bạn lùi một bước để mong cầu hạng hai. Tất cả những việc nhỏ nhặt liên quan đến người ấy đều đang nhắc nhở mình rằng chúng mình không thể làm bạn bè bình thường nữa. Vậy nên, nhân lúc mọi thứ còn kịp, những lời bức thiết muốn nói ra đó, nhanh một chút, nhanh hơn chút nữa, hãy cố gắng truyền đạt đến tai người ấy đi.”

(Tập 15)

“Con trai thích một người, có người thể hiện kiểu âm thầm bảo vệ, cũng có người chỉ gây rối và đùa dai. Thật ra chẳng qua là muốn thu hút sự chú ý của người mình thích mà thôi.”

(Tập 16)

“Dường như trên thế giới này tất cả mọi điều ước đều có sự gửi gắm. Hồ ước nguyện, sao băng, cá voi trắng ở thủy cung đều ẩn giấu mọi ngóc ngách của vũ trụ. Bản thân thích nỗi xót xa trong lòng của người khác. Chỉ là thần may mắn không thể quan tâm đến từng người được. Họ khiến có người được vui, được như ý nguyện. Cũng khiến có người buồn nhưng không thể thừa nhận mình buồn biết mấy. Tâm trạng yêu thầm giống như bướm chỉ vỗ cánh rất nhẹ nhàng mà trong lòng người ta cũng nổi lên một trận gió lớn. Vào giây phút phát hiện cũng là lúc không thể trốn tránh.”

(Tập 16)

“Trước giờ tôi không hề sợ trưởng thành, cũng chưa từng lo trưởng thành sẽ là một con đường cô đơn. Không phải vì tôi quá mạnh mẽ, mà tôi luôn tin rằng mãi mãi tôi cũng sẽ không một mình. Người đã từng dắt tay tôi sẽ tiếp tục đi tiếp với tôi một cách thân thiết như vậy. Người đã từng có trong nhật ký của nhau sẽ trao đổi nhiều bí mật hơn nữa trong tương lai. Chúng tôi, những người bước trên thời gian đi đến hiện tại cũng sẽ cùng nhau bước tiếp đến những ngày tháng xa hơn nữa. Trước giờ, thế giới sẽ không phụ lòng những người đáng yêu. Còn chúng tôi thì đáng yêu đến thế.”

(Tập 16)

[Review] Movie: Bi Thương Ngược Dòng Thành Sông (2018)

Diễn viên

Nhậm Mẫn (Dịch Dao)

Triệu Anh Bác (Tề Minh)

Tân Vân Lai (Cố Sâm Tây)

Chương Nhược Nam (Cố Sâm Tương)

Chu Đan Ni (Đường Tiểu Mễ)

Review

Dàn diễn viên của phim này đẹp phải biết, hơn nữa đều là diễn viên mới đối với mình. Chị em Cố Sâm Tương và Tề Minh đã khiến mình phải nức nở khen hoài trong suốt cả phim dù đã xem qua rất nhiều phim thanh xuân.

Tề Minh, thanh mai trúc mã của Dịch Dao, là người tốt. Dù đã từng nghi ngờ Dịch Dao, nhưng ta có thể hiểu được. Bởi 2 người vốn dĩ thuộc về 2 thế giới khác nhau. Cậu luôn bảo vệ Dịch Dao, nhưng lại chưa từng đặt mình vào vị trí của cô ấy để hiểu rõ hơn về cô ấy. Cho nên, đến cuối cùng, cậu vẫn không hiểu. Điều đáng trách nhất ở người con trai này chính là sự lạnh nhạt cậu mang lại cho Dịch Dao lúc cô cần cậu tin tưởng nhất. Và sự hèn nhát, không dám đứng lên bảo vệ cô ấy như Cố Sâm Tây. Thực sự lúc xem tới những cảnh Dịch Dao bị bắt nạt, trong đầu mình chỉ loanh quanh một câu hỏi: Rốt cuộc trong khoảng thời gian Dịch Dao bị bắt nạt, Tề Minh ở đâu? Thế nhưng, thôi thì hãy nhớ một Tề Minh đã từng là ánh mặt trời ấm áp của Dịch Dao, bởi cậu cũng đã mất đi hai người con gái quan trọng trong cuộc đời gần như cùng lúc.

“Tề Minh, cậu đối xử với tớ tốt quá, tốt đến nỗi đây là điều hiển nhiên cậu phải làm vậy. Rất có thể một ngày nào đó dù tim của cậu đưa trước mặt tớ, thì tớ cũng sẽ nghĩ đấy là điều hiển nhiên, có khi còn dẫm đạp lên đó. Cậu đừng đối xử với tớ tốt như vậy nữa thì sẽ tốt hơn. Cậu đối với tớ càng tốt thì tình cảm của cậu sẽ càng trở nên không có giá trị…”

Nếu ví Tề Minh là ánh nắng bên ngoài cửa sổ phòng Dịch Dao, thì Cố Sâm Tây lại là con mèo nhỏ trắng tinh khôi len vào căn phòng của Dịch Dao, mang lại cho cô dịu dàng và ấm áp.

“Xin chào, tớ tên là Cố Sâm Tây. Tây trong mặt trời mọc đằng tây”

Nếu những năm tháng ấy không có Cố Sâm Tây, có lẽ Dịch Dao thật sự đã nằm vĩnh viễn dưới làn nước lạnh lẽo. Thực ra, cô ấy đã không còn nữa, nhưng chí ít người đưa cô ấy lên bờ chính là người vừa mới mất đi chị gái, hơn nữa cô còn là kẻ tình nghi. Cố Sâm Tây thật đáng thương, mất đi hai người con gái mình yêu thương cùng một lúc. Cả Cố Sâm Tương, người con gái đáng yêu vô tình bị cuốn vào tấn bi kịch. Hai chị em đều thật đáng thương.

“Trong giấc mơ của tôi luôn có một con sông to lớn mà không thể bước qua được. Hình như tôi từng đi qua chỗ đấy, lại giống như trước giờ chưa từng đi qua, nhưng tôi rất quen thuộc với con phố đấy, biết rõ từng ngõ ngách. Bởi vì thanh xuân của tôi bắt đầu từ nơi đấy.”

Dịch Dao, có lẽ nên tự xem và cảm nhận về nhân vật này. Mình không cảm thấy nên nói quá nhiều về cô ấy. Dù sao cảnh cô ấy tự vẫn là cảnh đắt giá nhất phim, vì vậy, hãy xem thật cẩn thận, cố gắng đừng để phải cay mắt. Hi vọng thế giới sẽ không còn những người bị bạo lực học đường.

Đọc được 1 comment trên youtube, cảm thấy đồng cảm nên muốn chia sẻ với mọi người: “Ấm áp nhất là Cố Sâm Tây. Bi thương nhất là Dịch Dao. Đáng thương nhất là Cố Sâm Tương. Hèn nhát nhất là Tề Minh. Đáng hận nhất là Đường Tiểu Mễ.”

Đọc thêm review ở nguồn khác cực hay ở đây: https://www.tin247.com/nhin_lai_cac_nhan_vat_lam_nen_thanh_cong_cua_bi_thuong_nguoc_dong_thanh_song-9-25343669.html

Collocation

Topic: LOCKDOWN

*Lockdown: nghỉ dịch

1. Idle away the hours: giết thời gian

2. Binge: liên tục

Binge-watch (Netflix): xem liên tục

Binge-snack: ăn snack liên tục

Binge-drink: uống rượu liên tục

Binge-worthy (adj): đáng để xem liên tục

♡  Describe your favorite TV show

《The show was so addictive that I spent the whole night binge watching it.》

《My all-time favorite TV show is definitely Friends. In fact, I would say it is one of the most binge-worthy TV shows on Netflix.》

♡ Describe a time you celebrated an achievement

《After the match, we headed to the bar and binge drank to celebrate our victory.》

3. Whip up: làm cái gì đó nhanh

Whip up a new recipe: nghĩ nhanh công thức nấu ăn mới

Whip up my breakfast

Whip up an essay

♡ Topic: Daily routine: What is your morning routine

Normally, I get up at 7 in the morning. I always set my alarm at 6:30, but I hit the snooze button several times before I actually get out of bed. After that, I whip up my breakfast real quick then I head off to work.

4. Pick up: bắt đầu 1 thói quen, 1 ngôn ngữ, 1 kĩ năng… nào đó = cách luyện tập thay vì học 1 cách bài bản

Pick up a new hobby: bắtò♡ Eg:

I picked up some French when I visited Paris last year.

I decided to pick up playing the guitar because I was too bored during the lock down.

♡ Describe a person who is good at foreign language

《She was raised in a bilingual family, so I guess that’s reason why she picks up languages so easily.》

♡ Topic: Music: Do you play any instrument?

《Too bad I don’t. I mean I tried to pick up the guitar a year ago but I lost interest in it pretty quick because it simply sounded too bad.》

5. Hit the gym: đi đến phòng gym

Hit the bar: đi đến quán bar

Hit the road: đi chơi

Hit the book: học bài

♡ Topic: Sport: Do you often exercise?

Yes, I could say that I’m a fitness fanatic. I hit the gym almost every single day. When I’m too busy, I’ll work out at home.

6. Stay up late = Burn the midnight oil: ngủ muộn

7. Sleep in: ngủ nướng

>< A morning person = An early riser: người thích dậy sớm

♡ Topic: Daily routine: What time do you usually wake up in the morning?

To be honest, I’m not really a morning person. You know, I’m often sleep in until noon or late.

Credit: Ai yêu Ai-eo 

Idiom

1. By leaps and bounds : very quickly, rapidly

Eg: • The corn is growing by leaps and bounds.

• School enrollment is increasing by leaps and bounds.

2. Bread and butter : a job or activity that provides you with the money you need to live <nguồn thu nhập (income) hay “cần câu cơm”>

Eg: • Gardening is my bread and butter right now.

• Most people are worried about bread-and-butter issues like jobs and taxes.

(Mọi người thường lo lắng về những vấn đề cơm áo gạo tiền như việc làm và thuế má)

3. Push the envelop : to behave in more extreme ways, or to try new things that have not been acceptable or tried before <tiệm cận, hoặc vượt qua giới hạn điều gì có thể (approach or extend the limits of what is possible)>.

Eg: • Just like every other kid, I pushed the envelope. If I got away with being ten minutes late one night, I might be twenty minutes late the next night.

• We will keep trying to push the envelope – our market demands it.

4. Take st by storm : to be suddenly extremely successful in a place or popular with someone <gây bão, có nghĩa là điều gì đó xảy ra rất nhanh hay cái gì trở nên phổ biến hay nổi tiếng nhanh chóng, thường là nói về thành công>.

Eg: The Beatles took the world/the US by storm back in the 60s.

[BL]

Chú thích: đánh dấu * nghĩa là đã đọc

Có 1 số truyện mình có đính kèm link là những truyện mới đọc, các bạn cũng có thể tìm link khác (trong trường hợp lúc bạn vào thì link không tồn tại nữa), những phim truyện còn lại mọi người tự tìm link nhé.

1. Yaoi

  1. Cục cưng bạo lực*

2. Drama

  1. Thượng Ẩn*

3. Movie

  1. Song Trình*

 

Các cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh

  1. Timepiece/watch/clock

A timepiece is anything that tells time. A watch is a timepiece that you wear on your wrist. A clock is a timepiece that goes on the wall or sits on the shelf.

Source: https://hinative.com/vi/questions/2038539

2. Start off/start out

“Start” means to begin.

“Start off” means to begin something or cause something to begin, and “start out” means to begin a long trip. They’re very similar though.

eg: • She started off the meeting with the monthly sales report.

• I’d like to start off by thanking you all for coming today.
Source:
3. time after time/from time to time/time by time
1) Time after time (hay time and again hay time and time again hay over and over again): nhiều lần, lập đi lập lại.• Children are forgetful and must be told time and time again how to behave = Trẻ em dễ quên nên thường phải nhắc đi nhắc lại phải lễ phép.• You’ve made the same mistake time after time! Please try to be careful! = Bạn phạm cùng một lỗi nhiều lần! Hãy cẩn thận hơn!

• I’ve told you time and time again not to use my car without asking me = Tôi đã bảo bạn nhiều lần không được dùng xe hơi của tôi mà không hỏi tôi.

2) Time to time (có lẽ từ thành ngữ from time to time): irregularly, sometimes, occasionally.

• Even though the Smiths have moved, we still see them from time to time = Dù gia đình ông bà Smith đã dọn đi rồi nhưng thỉnh thoảng chúng tôi vẫn gặp họ.

• From time to time I’d like to go fishing instead of going to work = Thỉnh thoảng thay vì đi làm, tôi nghỉ một bữa để đi câu.

• Bob visits us at our house from time to time = Thỉnh thoảng Bob đến nhà chúng tôi chơi.

• They still get together from time to time = Thỉnh thoảng họ vẫn gặp nhau.

• From time to time we heard a rumble of thunder = Thỉnh thoảng chúng tôi nghe thấy tiếng sấm đùng đùng.

I have been bothered from time to time by pain in my back = Thỉnh thoảng tôi khó chịu vì bị đau lưng.

3) Còn là nghi vấn: time by time là gì?

Nếu có câu trong đó time by time được sử dụng thì có thể biết nghĩa dễ dàng. Trang web của Englishpage đề nghị giải thích:

“Beginning joggers should run slowly and increase their distance/time by distance/time,” e.g., if they jogged 1 km in 1 hour (distance/time) at the beginning then they can slowly increase it to 1.5 km in 2 hours (distance/time) or 1 km in 45 minutes (distance/time).

Nếu thế thì “distance/time by distance/time” có nghĩa là từ từ, “gradually”, hay là “time after time.”

Source: https://www.voatiengviet.com/a/hoi-dap-anh-ngu-phan-biet-time-after-time-time-to-time-time-by-time/1582674.html

3. Take a guess/Make a guess

https://hinative.com/vi/questions/3363872 

@ “Make a guess” and “take a guess” are the same, but “what’s your best guess?” Is a person asking someone else to tell them what their most accurate guess is about something.

@ My own take on this (not supported by anything) is that “take a guess” is a way of arriving at a response (i.e., by guessing) and “make a guess” is to answer with a guess.

So, if someone asks me to answer a question I don’t know, I’d say, “Well, let me take a guess” (I’m getting at an answer by guessing, rather than knowing the answer). If I observe someone randomly checking the choices on a multiple-choice test, I’d say he was “making guesses” because he is answering by (apparently) guessing. That’s why “take a guess” sounds like asking—it’s sort of an invitation to use guessing to arrive at your answer—and “make a guess” sounds a bit more like “telling”—you’re sort of telling the person to answer by way of guessing.

My passion, my enthusiasm, my youth ♡

Hi guys. I have a lot of things that I wanna share with you. I downloaded Photoshop CS3 last week and it brought me to the past when I began designing (although Im acctually still an amateur designer right now). Im not sure how much I love designs but dis hobby neva gone away when Im alone, designing gives me pleasure.

If u’re still confusing between DESIGN and ART, let read this article » LINK

If u wanna see great artworks or some tutorial used in designs, I’m sorry bc I will let u down. But if u still wanna follow my maturation process, I hope you have the same feeling to me.

HERE WE GO √

( All artworks are arranged in order based on date. )

  1. Scrapbook

My Art 21

My Art 24

My Art 25

My Art 26

My Art 32

My Art 33

My Art 35

My Art 37

My Art 38

My Art 40

My Art 41

My Art 42

My Art 43

My Art 44

My Art 45

My Art 46

My Art 47

My Art 48

My Art 34

My Art 13

My Art 20

My Art 2

My Art 15

‹ This is the one of mah first art but I cant find exactly when I created it so I put this art in the end. It looks nice on DevianArt but I dont know what makes it unclear on WP. ›

My Art 4

‹ This wallpaper was the nicest when I tried to do wallpapers like everyone. ›

2. Mix texture

My Art 18

My Art 27

My Art 28

My Art 29

My Art 31

My Art 41

My Art 52

My Art 53

My Art 10

My Art 9

My Art 5

My Art 6

My Art

My Art 8

My Art 7

My Art 17 copy

3. C4D

My Art 16

My Art 36My Art 39

My Art 19My Art 40

My Art 42

My Art 30

My Art 11

My Art 12

4. Quotes

My Art 3

‹ Is it quote? I don’t know exactly… ›

My Art 14 copy

‹ This quote is supported by my friend in DA’s PSD, I couldn’t download beautiful fonts so I only arranged text and added coloring. ›

THE END √

I’m hopefully to show you my new artworks in the next time! ¬¬

Các cặp từ đồng âm trong tiếng Anh

Part 1 (Source: VN Express)

Những bức tranh minh họa sau sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn về những cặp từ đồng âm dễ gây nhầm lẫn khi nghe đến.

hoc-qua-tranh-nhung-cap-tu-dong-am-thu-vi

Muscle (n) – “cơ bắp” và mussel (n) – “con trai biển” đều có phiên âm là /ˈmʌsl/.

hoc-qua-tranh-nhung-cap-tu-dong-am-thu-vi-1

Night (n) – “buổi tối” và knight (n) – “hiệp sĩ, kỵ sĩ” đều có phiên âm /naɪt/.

hoc-qua-tranh-nhung-cap-tu-dong-am-thu-vi-2

Current (adj – “hiện tại” và currant (n) – “quả nho Hy Lạp” đều có phiên âm /ˈkʌr.ənt/.

hoc-qua-tranh-nhung-cap-tu-dong-am-thu-vi-3

Bald (adj) – “hói (đầu)” và bawled (v) – “khóc toáng lên” có phiên âm /bɔːld/.

hoc-qua-tranh-nhung-cap-tu-dong-am-thu-vi-4

Hair (n) – “tóc” và hare (n) – “thỏ rừng’ đều có phiên âm /heər/.

hoc-qua-tranh-nhung-cap-tu-dong-am-thu-vi-5

Board (n) – “ủy ban, bộ” và bored (adj) – “chán” đều có phiên âm /bɔːrd/.

hoc-qua-tranh-nhung-cap-tu-dong-am-thu-vi-6

Be (v) – “thì, là, ở” và bee (n) – “con ong” đều có phiên âm /biː/.

hoc-qua-tranh-nhung-cap-tu-dong-am-thu-vi-7

Dye (v) – “nhuộm màu” và die (v) – “chết, ngừng hoạt động” đều có phiên âm /daɪ/.

Idol (n) - "thần tượng" và idle (n) - "kẻ ăn không ngồi rồi" đều có phiên âm là /ˈaɪ.dəl/.

Idol (n) – “thần tượng” và idle (n) – “kẻ ăn không ngồi rồi” đều có phiên âm là /ˈaɪdəl/.

Part 2 (Source: http://www.mshoatoeic.com/)

– /hai/ : Hi (Chào) và High (trên cao, cao)  
Hi, how are you? (Chào, bạn có khỏe không?)
At 12 o’clock the sun is high in the sky. (Vào 12 giờ trưa, mặt trời lên cao.)

– /in/ : In (trong) và Inn (quán rượu)
Come in and have a cup of tea. (Hãy vào nhà và dùng một ly trà.)
‘Inn’ is an old-fashioned word for ‘pub’.(‘Inn’ là từ kiểu xưa của từ ‘pub’)

– /mi:t/ : Meet (gặp) và Meat (thịt)
Do you want to meet later for a drink? (Bạn muốn gặp nhau để đi uống nước không?)
She’s a vegetarian so she doesn’t eat fish or meat. (Cô ta là một người ăn chay, vì thế cô ta không ăn cá hoặc thịt)

– /mi:t/ : Our (của chúng ta) và Hour (một giờ đồng hồ)
This is our house.(Đây là ngôi nhà của chúng ta.)
He was waiting for you for over an hour. (Anh ta đã chờ bạn hơn một giờ đồng hồ.)

-/nju:/ : New (mới) và knew (đã biết)
I love your new dress! (Em thích chiếc áo đầm mới của chị.)
I knew the answer as soon as she asked the question. (Tôi biết được câu trả lời vừa khi cô ta đặt câu hỏi.)

–  /wi:/ : We (chúng tôi) và Wee (nhỏ, bé)
We (my husband and I) would love you to come and stay.(Chúng tôi (ông xã của tôi và tôi) mong muốn bạn đến chơi và ở lại.)
Scottish people say ‘wee’ for ‘small’ or ‘little’. (Người Xcốt-len dùng từ ‘wee’ thay từ ‘small’ hoặc ‘little’.)

– /ni:d/ : Need (cần thiết) và Knead (nhào bột)
We’re hungry so we need some food.(Chúng tôi đói bụng vì thế chúng tôi cần thức ăn.)
To make bread you have to knead the dough (a mixture of flour and water). (Để làm bánh mì, bạn phải nhào bột nhão.)

– /sou/ : So (vì thế) và Sew (may vá)
It’s raining so you need to use your umbrella.(Trời đang mưa vì thế bạn cần sử dụng chiếc dù.)
Will you sew a button on this shirt for me please? (Bạn vui lòng đính chiếc nút vào chiếc áo này cho tôi nhé?)

– /ju:/ : You (bạn) và Ewe (con cừu cái )
You need to do more studying.(Bạn cần học nhiều hơn nữa)
You can get wool from a ram (a male sheep) or a ewe (a female sheep). (Bạn có thể lấy len từ con cừu đực hoặc con cừu cái.)

– /nou/ : Know (biết) và No (không) 
Do you know where the nearest Post Office is please? (Bạn biết bưu điện gần nhất ở đâu không?)
No, I don’t know where it is, sorry. (Không, tôi không biết. Xin lỗi nhé.)

– /nɔt/ : Not (không) và Knot (nút thắt)
2 + 2 is not 5. (2 +2 không bằng 5.)
If you tie string in a knot, it’s very difficult to untie it. (Nếu bạn thắt dây thành nút thắt, rất khó để mở nó ra.)

– /ə’laud/ : Allowed (cho phép) và Aloud (to lớn tiếng) 
You’re not allowed to smoke in this office. (Anh không được phép hút thuốc trong văn phòng này.)
When I was very young, my mum used to read aloud to me every night. (Khi tôi còn rất nhỏ, mẹ tôi thường đọc lớn cho tôi vào mỗi đêm.)

Part 3 (Source: Phần Mềm Rosetta Stone)

1. Ate, eight
Ate (động từ): Ăn. Đây là thì quá khứ đơn của động từ  “eat”.
Eight (danh từ):  Số 8.

2. Bare, bear
Bare (tính từ): Trần truồng, trần trụi. Nó có nghĩa là cái gì đó không được bảo hiểm hoặc không được trang trí.
Bear (danh từ): Con gấu. Một vật có vú kích thước lớn.

3. Buy, by, bye
Buy (động từ): Mua. Một từ đồng nghĩa với “purchase”.
By (giới từ): Bởi.. Nó thường được sử dụng để có nghĩa là “bên cạnh” hay “gần” khi mô tả một vị trí. Nó cũng có thể chỉ ra người đã tạo ra một cái gì đó.
Bye (cảm thán):  Đây là một dạng rút ngắn của “goodbye”.

4. Cell, sell
Cell (danh từ):  Một tế bào. Nó có thêr là một khu vực nhỏ hoặc phòng, thường là trong một nhà tù. Một tế bào cũng có thể là một trong những đơn nhỏ nhất của một sinh vật sống.
Sell (verb):  Bán hàng. Để trao đổi một sản phẩm hay dịch vụ với tiền bỏ ra.

5. Dew, do, due
Dew (danh từ):  Giọt sương. Tức là là tên cho giọt nước nhỏ đọng trên thực vật vào ban đêm.
Do (động từ): Làm. Động từ chung này  được dùng để chỉ một hành động. Nó cũng có thể là một trợ động từ.
Due (tính từ):  Điều này được sử dụng để chỉ hạn chót (ngày cuối cùng) mà một cái gì đó thể xảy ra. Nó cũng được sử dụng để chỉ ra khi một em bé có thể sẽ được sinh ra.

6. Eye, I
Eye (danh từ): Mắt. Là một bộ phận của cơ thể dùng để nhìn
I (đại từ): Tôi.

7. Fairy, ferry
Fairy (danh từ): Nàng tiên. Một sinh vật thần thoại thường có phép thuật.
Ferry (danh từ): Phà. Là một chiếc thuyền có thể chở người và phương tiện trên mặt nước. Nó được sử dụng cho khoảng cách xa hay những nơi có không có cầu.

8. Flour, flower
Flour (danh từ): Bột mỳ. Đây là thành phần chính trong bánh mì.
Flower (danh từ): Hoa. Là một bộ phận của cây, thường có màu sắc sặc sỡ và dùng để trang trí.

9. For, four
For (giới từ): Cho. Giới từ này thường được dùng để chỉ một người nhận được một cái gì đó, hay để chỉ một mục đích.
Four (danh từ):  Số 4.

10. Hear, here
25 cap tu dong am khac nghia trong tieng anh
Hear (động từ): Nghe. Đây là hành động mà bạn làm với đôi tai của bạn.
Here (trạng từ):  “Ở đây” chỉ ra nơi bạn đang ở bất cứ lúc nào.

11. Mail, male
Mail (động từ hay danh từ): Là một danh từ, nó chỉ một lá thư và tin nhắn gửi đi qua ứng dụng Email. Khi là động từ, có nghĩa là để gửi một cái gì đó với ai đó.
Male (tính từ hoặc danh từ): Danh từ nghĩa là con trai, đàn ông, giống đực. Còn tính từ dùng để chỉ sự nam tính.

12. Marry, merry
Marry (động từ): Kết hôn. Những hành động khi hai người có một đám cưới.
Merry (tính từ): Vui. Đồng nghĩa với “Happy”, nhưng ít phổ biến trong tiếng Anh hiện đại. Chủ yếu được sử dụng trong những cụm từ như “Merry Christmas!”.

13. Pair, pear
Pải (danh từ): Đôi, cặp. Một tập hợp của hai thứ đó đi cùng nhau.
Pear (danh từ): Quả lê. Một loại trái cây ngon.

14. Right, write
Right (tính từ): Phải. Điều này có thể có nghĩa là hoặc là một từ đồng nghĩa với ” correct” hoặc ngược lại của “left”.
Write (động từ): Viết.

15. Sight, site
Sight (danh từ): Tầm nhìn.
Site(danh từ): Trang web.

16. Son, sun
Son (danh từ): Con trai. Dùng để nói về đứa con trai của bố mẹ.
Sun (danh từ): Mặt trời.

17. Their, there, they’re
Their (đại từ): Của họ. Đại từ sở hữu cho từ “they”.
There (trạng từ): Ở đó, chỗ đó.
They’re (từ viết tắt): Họ có, họ là. Là từ viết tắt của “They are”.

18. To, too, two
To (preposition): Đến. Điều này thường chỉ ra một hướng đó một cái gì đó đang chuyển động.
Too (trạng từ):  “Quá” có thể thường hoặc có nghĩa là “cũng”, hoặc nó có thể chỉ ra rằng có nhiều hơn một cái gì đó hơn mức cần thiết (và nó thường là một vấn đề).
Two (danh từ): Số 2.

19. One, won
One (danh từ): Số 1.
Won (động từ): Chiến thắng. Đây là thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ của “win”.

20. Wait, weight
Wait (verb): Chờ đợi.  Điều này có nghĩa là ở lại một nơi hoặc một cái gì đó để dự đoán.
Weight (danh từ): Trọng lượng.

21. Wear, where
Wear (động từ): Mặc. Để có quần áo hoặc phụ kiện trên cơ thể của bạn.
Where (nghi vấn): Nơi. Một từ để hỏi dùng để hỏi cho một vị trí.